Khi chơi cá cược tại những nhà cái uy tín, nhiều anh em còn “chân ướt chân ráo” thường cảm thấy bối rối bởi những thuật ngữ khó hiểu. Điều này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến những phán đoán trong cá cược của bạn. Hãy bỏ túi ngay từ điển tra cứu thuật ngữ cá cược từ A – Z được chia sẻ ngay sau đây.

thuật ngữ cá cược

Các thuật ngữ cá cược cần biết

Những thuật ngữ chỉ dạng kèo cược

  • 1×2: là 1 dạng kèo, trong đó: 1 là cược cho đội chủ thắng, x là cược hai đội hòa nhau và 2 là đội khách thắng.
  • Ante–post: tức cược trước sự kiện. Người chơi sẽ đặt cược cho một sự kiện nào đó từ trước khi sự kiện này được diễn ra.
  • Asian Handicap (HDP): kèo chấp châu Á. Ở dạng kèo chấp này, đội mạnh hơn sẽ chấp đội yếu một số quả nhất định do nhà cái đưa ra.
  • Double: cược đôi. Đây là một dạng cược gộp nhưng chỉ có hai mục để cược.
  • Each-way/Cược hai chiều: là dạng cược mà một nửa số tiền sẽ được đặt cho người thắng cuộc, nửa còn lại dành cho các thứ hạng khác. Đây là dạng kèo trong đua ngựa hay bóng đá (với người ghi bàn đầu tiên).
  • Over/Under: trong tiếng Việt có nghĩa là kèo Tài/ Xỉu. Đây là một loại kèo phổ biến trong nhiều trò chơi. Chẳng hạn như với cược bóng đá, người chơi sẽ đặt Tài (Over) khi dự đoán tổng bàn thắng lớn hơn tỷ lệ mà nhà cái đưa ra. Đặt Xỉu (Under) với trường hợp dự đoán ngược lại.
  • Parlay: cược xiên hay cược gộp. Với dạng cược này, người chơi sẽ cược một chuỗi các mục cá cược liên tiếp và tiền thắng sẽ được cộng dồn, cho ra lợi nhuận cao. Nhưng nếu thua một mục bất kỳ, bạn sẽ coi như thua hết.
cá cược bóng đá

Cược xiên (Parlay) là một thuật ngữ cá cược thường dùng

Thuật ngữ cá cược khác

  • Bet/ Betting: tiếng anh có nghĩa là cá cược hoặc cá độ. Bạn có thể thấy từ này xuất hiện trên khắp các mặt trận, từ các trang chuyên về cá cược cho đến những nhà cái trực tuyến.
  • Bettor/ Punter: là từ dùng để chỉ chung người chơi cá cược. Bettor được dùng cho Mỹ và Punter là từ ngữ của Anh.
  • Bookie / Bookmaker: dùng để chỉ nhà cái.
  • Casino: sòng bài.
  • Drift: Trôi. Dùng để chỉ giá kèo tăng lên.
  • Gambling: nghĩa là trò chơi cá cược.
  • GamCare: trung tâm thông tin và trợ giúp liên quan đến cá cược.
  • Handicap: là một từ dùng để chỉ dạng kèo chấp.
  • IBAS: được viết tắt từ cụm The Independent Betting Adjudication Service, tức dịch vụ xét xử cá cược độc lập, giúp giải quyết tranh chấp giữa nhà cái và người chơi trên môi trường online.
  • Nap: là kèo hay nhất trong một ngày được chuyên gia gợi ý khi cá cược.
  • Odds: là thuật ngữ chỉ tỷ lệ cá cược, tỷ lệ ăn tiền.
  • Top Dog / Favorite Dog: tức cửa trên. Chẳng hạn như trong bóng đá thì đây là từ ám chỉ đội mạnh hơn/ đội chiếu trên.
  • Underdog / Outsider: tức cửa dưới.
đội bóng mạnh

Các đội bóng mạnh thường nằm ở cửa trên

Một số thuật ngữ trong bóng đá

Các thuật ngữ bóng đá cơ bản

  • Correct Score (Cược CS): cá cược tỷ số trận đấu.
  • Cược rung: hay còn gọi là cược trong trận.
  • ET (Extra time): thời gian bù giờ.
  • FT (Fulltime): kèo cả trận.
  • HT (Half time): kèo nửa trận.
  • Kèo kick off: Là loại kèo dùng trong giao bóng
  • Kèo thẻ phạt: chỉ kèo được tính theo số thẻ trên sân.
  • O/E (Odd/Event): là một dạng cược dựa theo tổng số bàn thắng chẵn hay lẻ để quyết định thắng thua.
  • PEN: đá phạt đền hay penalty.
  • Win/ lose full: thắng/ thua đủ tiền.
  • Win/ lose half: thắng/ thua nửa tiền.

Các thuật ngữ bóng đá trong giao tiếp

Bên cạnh các thuật ngữ trên, dân chơi cá cược bóng đá đôi lúc sẽ dùng các từ đặc biệt để giao tiếp hay chia sẻ kinh nghiệm cược với nhau. Cụ thể như sau:

  • Bóng chính: từ này được dân cá cược dùng để chỉ những giải bóng lớn mang tầm Thế giới. Ví dụ như World cup, Euro,…
  • Bóng cỏ: là các giải bóng nhỏ, ít được người chơi nhắc hay biết đến.
  • Banh xác: khi người chơi cược hết tiền vào một trận nào đó và để thua toàn bộ thì sẽ bị nói là “banh xác”.
  • Chị cái: là từ dân cá cược dùng để chỉ nhà cái.
  • Cháy acc: để chỉ các tài khoản hết sạch tiền.
  • Đứng hình: dùng để nói các trận đấu tẻ nhạt.
  • Kèo thơm: chỉ các kèo ngon với tỷ lệ ăn cược cao khiến người chơi chỉ muốn tham gia ngay.
  • Kèo thối: là loại kèo ngược lại với kèo thơm.
  • Ngược máu: chỉ các người chơi có dự đoán trái ngược nhau.
  • Nhả xương: ý chỉ các kèo khó thắng, nên bỏ qua.
  • Nhai xương: là hành động của người chơi biết là kèo nhiều khả năng thua nhưng vẫn cố cược nhằm gỡ gạc.
  • Nổ: dùng để chỉ trận bóng có bàn thắng.
  • Ra đảo/ xa bờ: khi người chơi sắp hết tiền đến mức phải tạm ngừng chơi cá cược.
  • Showhand: tương tự nhau từ xuống xác, dùng toàn bộ tiền để đánh một kèo. Từ này thường hay dùng trong casino.
  • Tạch: tức là thua cược.
  • Trùng máu: chỉ nhiều người cùng cược một kèo như nhau.
  • Thở oxy: khi người chơi sắp thua một kèo đang cược.
  • Vét máng: ám chỉ những kèo với tỷ lệ cược ăn thấp.
  • Vào bờ: khi dân cá cược lấy được một khoản tiền sau khi sắp phải dừng chơi để tiếp tục cá cược.
  • Xoắn: trạng thái người chơi đang cảm thấy hồi hộp và lo lắng.
  • Xõa: khi người chơi tham gia đặt cược nhiều mà không lo lắng gì cả.
  • Xuống xác: dùng toàn bộ tiền cho một kèo duy nhất.
  • Xả kèo: hành động người chơi cược chọn một đội ngược với đội mình đã cược để gỡ vốn vì nhận ra không có khả năng để thắng.
bóng đá

Các thuật ngữ bóng đá đa dạng và phong phú

Trên đây là tổng hợp các thuật ngữ cá cược mà bạn sẽ có thể gặp trong suốt quá trình chơi của mình. Để dò từ, tại bài viết này, bạn có thể nhấn Ctrl + F và tìm kiếm. Nắm rõ những thuật ngữ trên, bạn sẽ dễ dàng hiểu được các thông tin trong cá cược.